This event ended on November 11, 2024 2:39 PM +07

Yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống PCCC


from Nov 11, 2022 hours 14:39 (UTC +07:00)
to Nov 11, 2024 hours 14:39 (UTC +07:00)

Cục Cảnh sát PCCC và CNCH - 1 P. Vũ Hữu, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội, Vietnam

When

from Nov 11, 2022 hours 14:39 (UTC +07:00)
to Nov 11, 2024 hours 14:39 (UTC +07:00)

Where

Cục Cảnh sát PCCC và CNCH
1 P. Vũ Hữu, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội, Vietnam

Show map

Description

Phần 2. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

Chương V. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

I. Giới thiệu về gói thầu

1. Phạm vi công việc của gói thầu: Thi công xây dựng + cung cấp và lắp đặt thiết bị theo bản vẽ thiết kế được duyệt.

2. Thời hạn hoàn thành ≤ 300 ngày kể từ ngày khởi công.

II. Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật

1. Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình:

1.1. Quy trình:

- Trên cơ sở xem xét các tài liệu thiết kế, thăm quan hiện trường và yêu cầu trong HSMT, bằng kinh nghiệm và năng lực thực tế của mình, nhà thầu phải đưa ra tài liệu thuyết minh, bản vẽ (tổng thể và chi tiết), trình bày đủ và rõ ràng về qui trình, biện pháp kỹ thuật thi công các hạng mục của gói thầu để có thể đáp ứng tốt nhất các yêu cầu về an toàn lao động và vệ sinh môi trường.

- Nội dung trong thuyết minh biện pháp thi công phải nêu được biện pháp tổ chức thi công cho các công việc thuộc gói thầu.

- Việc đưa ra các biện pháp, các kỹ thuật thi công một cách chi tiết, hợp lý và khoa học sẽ là những yếu tố thuận lợi cho nhà thầu trong quá trình đánh giá xem xét HSDT. Nhà thầu phải lường trước và nêu ra các trường hợp khó khăn có thể xảy ra làm ảnh hưởng đến việc thi công và dự kiến phương án giải quyết hay đề nghị giải quyết các trường hợp đó.

- Nhà thầu cần phân tích và nêu khả năng có thể xảy ra những sự cố khách quan (bão gió, mất điện, ...) hoặc chủ quan (máy móc hỏng, gây ảnh hưởng tới các nhà dân xung quanh trong quá trình thi công...) và có biện pháp đề phòng rủi ro với công trường để đảm bảo an toàn và thi công đúng tiến độ, chất lượng.

- Trong tổ chức mặt bằng thi công yêu cầu nhà thầu phải có biện pháp thi công để đảm bảo việc thi công không ảnh hưởng đến môi trường, đời sống và các hoạt động chung của khu vực.

- Đề xuất về mặt kỹ thuật của Nhà thầu phải được lập trên các quy chuẩn, quy phạm, tiêu chuẩn hiện hành. Các nội dung có tính bắt buộc phải tuân theo pháp luật xây dựng hiện hành.

1.2. Quy phạm, tiêu chuẩn áp dụng

- TCVN 3254 – 1989 “An toàn cháy. Yêu cầu chung”.

- TCVN 4055:2012: Công trình xây dựng - Tổ chức thi công

- TCVN 2622 – 1995 “Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình. Yêu cầu thiết kế”.

- TCVN 5738 – 2001 “Hệ thống báo cháy tự động. Yêu cầu kỹ thuật”.

- TCVN 5739 – 1993 “Thiết bị chữa cháy - đầu nối”

- Phòng cháy, chống cháy - nhà cao tầng - yêu cầu thiết kế TCVN 6160 – 1996.

- Quy chuẩn quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình QCVN 06: 2010/BXD.

- TCVN 3890: 2009 “Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng”

- TCVN 7336: 2003 “Phòng cháy và chữa cháy – Hệ thống Sprinkler tự động. Yêu cấu thiết kế lắp đặt”

- TCVN 7161-1:2002: Hệ thống chữa cháy bằng khí. Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống. Phần 1: Yêu cầu chung;

- TCVN 6100:1996 - Phòng cháy chữa cháy. Chất chữa cháy - Cacbon đioxit

TCVN 6101:1996 - Thiết bị chữa cháy. Hệ thống chữa cháy cacbon đioxit. Thiết kế và lắp đặt;

- TCVN 6102:1996 - Phòng cháy chữa cháy. Chất chữa cháy. Bột;

- TCVN 4513 – 1988 “Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế”.

- TCXDVN: 33-2006 Cấp nước. Mạng lưới bên ngoài và công trình, Tiêu chuẩn thiết kế.

- TCVN 7435-1:2004 - Phòng cháy, chữa cháy - Bình chữa cháy xách tay và xe đẩy chữa cháy- Phần 1: Lựa chọn và bố trí";

- TCVN 7435-2:2004 - Phòng cháy, chữa cháy - Bình chữa cháy xách tay và xe đẩy chữa cháy. Phần 2: Kiểm tra và bảo dưỡng;

2. Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát

Nhà thầu phải nêu rõ biện pháp tổ chức thi công và giám sát chất lượng của mình một cách hợp lý khả thi trên cơ sở các tiêu chuẩn tổ chức thi công, giám sát chất lượng theo quy định hiện hành.

2.1. Yêu cầu chung:

Thi công tuân thủ các chỉ định kỹ thuật trong bản vẽ thi công được cung cấp và theo yêu cầu của chủ đầu tư.

- Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chất ổn định, an toàn của tất cả các hoạt động ở công trường trong suốt thời gian thi công, hoàn thiện công trình và trong giai đoạn bảo hành.

- Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc bảo vệ công trình, nguyên vật liệu và máy móc thiết bị đưa vào sử dụng cho việc thi công công trình kể từ ngày khởi công công trình đến ngày nghiệm thu bàn giao công trình.

- Cung cấp toàn bộ nguyên vật liệu đúng yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế đưa vào thi công công trình.

- Cung cấp những cán bộ lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật, trợ lý kỹ thuật lành nghề có kinh nghiệm và đủ năng lực đảm bảo thực hiện đúng đắn và đúng thời hạn nghĩa vụ của Nhà thầu theo hợp đồng.

- Sau khi thi công hoàn thiện công trình và trước khi nghiệm thu công trình, Nhà thầu phải thu dọn, san trả hiện trường và làm cho khu vực công trường được sạch sẽ.

- Nhà thầu chịu trách nhiệm lập đầy đủ hồ sơ hoàn công công trình theo đúng yêu cầu của Chủ đầu tư và các tiêu chuẩn nghiệm thu công trình.

Trong quá trình thi công, những thay đổi về thiết kế và những công tác phát sinh ngoài thiết kế phải được sự đồng ý của Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế và phải được ghi chép, vẽ chi tiết, lưu giữ để làm cơ sở thanh toán hợp đồng, lập Hồ sơ hoàn công sau khi được nghiệm thu và đưa vào sử dụng.

Toàn bộ quá trình thi công phải tiến hành công tác nghiệm thu từng đợt đối với các khối lượng lớn hoặc trước khi chuyển giai đoạn thi công theo kế hoạch và trình tự thi công đã thoả thuận trong hợp đồng. Toàn bộ các biên bản nghiệm thu từng đợt và biên bản nghiệm thu bàn giao sử dụng phải được giữ làm cơ sở lập Hồ sơ hoàn công sau này.

- Nhà thầu có trách nhiệm phải giám sát, hướng dẫn vận hành và chạy thử nghiệm tại công trường. Nhà thầu cần nêu nội dung đào tạo, chuyển giao công nghệ của các hệ thống thiết bị.

- Nhà thầu tổ chức và thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành;

2.2. Giám sát thi công

- Nhà thầu giám sát theo dõi những khối lượng do mình thực hiện ở công trường trong thời gian thi công và ngay cả trong thời gian bảo hành công trình.

- Giám sát kỹ thuật công trình được quyền bất cứ lúc nào cũng được tiếp cận các vị trí thi công để kiểm tra công tác của Nhà thầu. Nhà thầu có trách nhiệm hỗ trợ giám sát kỹ thuật công trình trong công tác trên.

- Toàn bộ vật liệu, thiết bị, bán thành phẩm sản xuất chỉ được đưa vào công trình sau khi có văn bản nghiệm thu của giám sát kỹ thuật công trình. Mọi vật liệu, thiết bị, bán thành phẩm không được giám sát kỹ thuật chấp nhận phải chuyển khỏi phạm vi công trường.

- Khi phát hiện những bất hợp lý trong thiết kế thi công có thể gây tổn hại tới công trình hoặc thiệt hại vật chất cho bên mời thầu thì nhà thầu phải thông báo cho tổ chức thiết kế có biện pháp xử lý.

- Các phần khuất của công trình trước khi lấp phải có biên bản nghiệm thu. Nếu không tuân theo những quy định trên thì mọi tổn thất phục hồi công trình do nhà thầu chịu.

- Nhà thầu phải chấp nhận tạm thời đình chỉ hoặc hoăn thi công không được đòi hỏi bồi hoàn thiệt hại theo yêu cầu của giám sát thi công và bên mời thầu trong những trường hợp sau: do an ninh và an toàn bảo vệ môi trường, do nghuyên nhân thời tiết khí hậu và các trường hợp khác do pháp luật quy định

3. Yêu cầu về chủng loại, số lượng, chất lượng vật tư, thiết bị.

3.1. Yêu cầu thiết bị lắp đặt

- Yêu cầu thiết bị được sản xuất mới 100% và sản xuất từ năm 2018 trở lại đây

- Các thiết bị được cung cấp phải là những thiết bị chưa qua sử dụng và phải phù hợp với chức năng công nghệ hiện đại, tiêu hao năng lượng điện thấp, vận hành an toàn, có tuổi thọ cao.

- Nhà thầu cần nêu đầy đủ chi tiết các đặc tính kỹ thuật và có gửi kèm theo Catalog của nhà sản xuất cho từng loại. Thiết bị cung cấp phải được chào thầu theo danh mục vật tư chi tiết.

- Toàn bộ thiết bị được bảo hành theo quy định của nhà sản xuất, chế tạo nhưng thời gian bảo hành không ít hơn 12 tháng. Nhà thầu phải ghi rõ thời gian bảo hành thiết bị. Thời gian bảo hành bắt đầu tính từ khi được chủ đầu tư chấp thuận nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng.

- Hồ sơ của nhà thầu cung cấp thiết bị cần phải bao gồm đủ các tài liệu sau: Thông số kỹ thuật, đặc tính kỹ thuật: Hồ sơ này gồm các chi tiết về tất cả thiết bị trong phạm vi cung cấp. Các đặc tính kỹ thuật chi tiết của mỗi thiết bị phải gồm tên gọi, ký hiệu, mã sản phẩm, tên hãng sản xuất, nước sản xuất. Các bộ phận quan trọng phải được xác định rõ.

- Toàn bộ thiết bị phải có nguồn gốc, xuất xứ, nhãn mác rõ ràng. Các thiết bị phải là thiết bị đồng bộ, phải có các tài liệu kỹ thuật, các catalogue, hướng dẫn sử dụng, và có các thông số về bảo hành bằng tiếng Việt hoặc song ngữ Anh – Việt kèm theo.

- Các thiết bị phải có quy cách, thông số kỹ thuật, cấu hình như đã quy định.

- Thiết bị phải được sản xuất, chế tạo theo các tiêu chuẩn được Việt Nam hoặc Quốc tế công nhận. Ưu tiên các thiết bị được sản xuất và quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO hoặc các tiêu chuẩn tương đương.

- Toàn bộ thiết bị sau khi đưa vào công trình phải được tiến hành kiểm tra nghiệm thu theo quy định về quản lý chất lượng trước khi tiến hành lắp đặt. Nhà thầu phải thay thế các thiết bị không đạt yêu cầu bằng các thiết bị đảm bảo chất lượng trước khi lắp đặt.

- Chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư có quyền kiểm tra, thử nghiệm hàng hóa thiết bị được cung cấp để khẳng định hàng hóa đó có đặc tính kỹ thuật phù hợp với yêu cầu. Nội dung, cách thức tiến hành kiểm tra, thử nghiệm theo quy định hiện hành.

- Bất kỳ thiết bị nào qua kiểm tra, thử nghiệm mà không phù hợp với đặc tính kỹ thuật theo hợp đồng thì chủ đầu tư có quyền từ chối và nhà thầu phải có trách nhiệm thay thế bằng thiết bị khác hoặc tiến hành những điều chỉnh cần thiết để đáp ứng đúng các yêu cầu về đặc tính kỹ thuật. Trường hợp nhà thầu không có khả năng thay thế hay điều chỉnh các thiết bị không phù hợp, chủ đầu tư có quyền tổ chức việc thay thế hay điều chỉnh đó nếu thấy cần thiết, mọi rủi ro và chi phí liên quan do nhà thầu chịu.

Tất cả các thiết bị phải được kiểm tra đo nguội trước khi đưa vào lắp đặt.

3.2. Yêu cầu thiết bị thi công:

a) Máy móc sử dụng cho thi công:

- Lập danh mục tất cả máy móc mà nhà thầu dự kiến sử dụng để thi công cho gói thầu với các thông tin cơ bản sau:

- Loại máy móc, thiết bị.

- Nguồn gốc, xuất xứ.

- Mã hiệu.

- Công suất.

- Đặc tính kỹ thuật chính.

- Chất lượng thiết bị hiện tại (tự đánh giá).

b) Máy móc thiết bị đo lường, kiểm tra chất lượng:

- Lập danh mục các máy móc, thiết bị mà nhà thầu dự kiến sử dụng để đo lường, kiểm tra chất lượng sản phẩm với các thông tin cơ bản cho từng thiết bị giống như máy móc thi công.

- Nêu rõ tên các phòng thí nghiệm xây dựng LAB được nhà thầu lựa chọn để tiến hành thí nghiệm cần thiết.

4. Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt

- Thi công tuân thủ các chỉ định kỹ thuật trong bản vẽ thi công được cung cấp và theo yêu cầu của chủ đầu tư. Ngoài ra phải tuân theo những quy định về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy cũng như các tiêu chuẩn khác có liên quan do Nhà nước ban hành.

- Trong quá trình thi công, những thay đổi về thiết kế và những công tác phát sinh ngoài thiết kế phải được sự đồng ý của Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế và phải được ghi chép, vẽ chi tiết, lưu giữ để làm cơ sở thanh toán hợp đồng, lập Hồ sơ hoàn công sau khi được nghiệm thu và đưa vào sử dụng.

-Toàn bộ quá trình thi công phải tiến hành công tác nghiệm thu từng đợt đối với các khối lượng lớn hoặc trước khi chuyển giai đoạn thi công theo kế hoạch và trình tự thi công đã thoả thuận trong hợp đồng. Toàn bộ các biên bản nghiệm thu từng đợt và biên bản nghiệm thu bàn giao sử dụng phải được giữ làm cơ sở lập Hồ sơ hoàn công sau này.

-Trình tự thi công toàn bộ các hạng mục công trình phù hợp với tiến độ đề xuất của nhà thầu bao gồm:

Trình tự thi công các công việc thuộc hạng mục thi công phần báo cháy.

Trình tự thi công các công việc thuộc hạng mục thi công phần đèn exit và chiếu sáng sự cố.

Trình tự thi công các công việc thuộc hạng mục thi công phần chữa cháy.

Trình tự thi công các công việc thuộc hạng mục thi công lắp đặt các thiết bị.

- Nội dung đề xuất công tác thi công công việc gồm:

Tiêu chuẩn, qui phạm thi công.

Phương pháp thi công.

Biện pháp đảm bảo chất lượng trong quá trình thi công thi công.

Qui trình và thủ tục nghiệm thu.

- Nhà thầu là đầu mối và trực tiếp liên hệ các cơ quan chức năng xin cấp phép và nghiệm thu an toàn, chất lượng theo quy định.

5. Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn

- Quy trình vận hành thử nghiệm hệ thống báo cháy.

- Quy trình vận hành thử nghiệm hệ thống chữa cháy.Quy trình vận hành PCCC

- Kế hoạch hướng dẫn vận hành nhà thầu phải đề xuất và thuyết minh cụ thể trong hồ sơ dự thầu, thời gian hướng vận hành song song với thời gian lắp đặt và chạy thử.

- Vận hành thử: Kế hoạch và phương pháp vận hành thử do nhà thầu đề xuất được chủ đầu tư thông qua. Trong quá trình chạy thử, sẽ kiểm tra toàn bộ các chức năng làm việc của máy. Thiết bị phải đảm bảo đầy đủ và chính xác các chỉ tiêu theo yêu cầu được nêu trong mô tả kỹ thuật.

- Nhà thầu có trách nhiệm hướng dẫn cán bộ, công nhân vận hành của Chủ đầu tư thuần thục, biết cách hiệu chỉnh và sửa chữa các hư hỏng thông thường cho các thiết bị cung cấp (nếu được trúng thầu, nhà thầu phải có tài liệu hướng dẫn cụ thể gửi cho Chủ đầu tư).

6. Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ (nếu có)

- Nhà thầu có giải pháp phòng chống cháy nổ trên công trường. Có thuyết minh quy trình về bảo quản vật liệu dễ cháy nổ (nếu có).

- Nhà thầu cần đề xuất các biện pháp phòng chống cháy nổ trong và ngoài cho công trình: nội quy; cán bộ chuyên trách; kế hoạch huấn luyện, biện pháp huy động nhân lực, máy móc, thiết bị, kế hoạch phối hợp khi xảy ra sự cố,...

Trung tâm báo cháy tự động này phải có chức năng tự động truyền tin báo cháy đến đơn vị Cảnh sát PCCC & CNCH theo TCVN 5738-2021.

7. Yêu cầu về vệ sinh môi trường

Nhà thầu phải cam kết và đưa ra, thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn và thu dọn hiện trường; nước thải, chất thải rắn và các loại chất thải khác phải được thu gom xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường. Phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định.

- Nhà thầu bố trí ăn uống trên công trường phải đảm bảo vệ sinh và phải có địa điểm riêng trong sơ đồ tổ chức thi công.

- Chuẩn bị phương tiện vệ sinh công cộng nhằm ngăn ngừa sự ô nhiễm về sinh thái hoặc ô nhiễm về công nghiệp tại hiện trường.

- Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường.

- Thực hiện đổ đất đúng nơi quy định, hạn chế mức thấp nhất việc tập kết vật liệu tại công trường gây cản trở hoạt động của chính nhà thầu khác trên công trường.

- Có biện pháp giảm thiểu khí thải hay khói của các thiết bị và các hoạt động khác trên công trường.

- Hạn chế đến mức thấp nhất việc gây chấn động, tiếng ồn ảnh hưởng đến môi trường làm việc xung quanh.

- Nhà thầu phải thực hiện các biện pháp hợp lý để giảm thiểu về các chất bẩn, ô nhiễm nguồn nước và không thích hợp hoặc có ảnh hưởng xấu đến cộng đồng khi thực hiện các công việc.

- Nếu các biện pháp của nhà thầu chưa thích hợp hoặc chưa đạt hiệu quả như yêu cầu, bên mời thầu sẽ đưa ra các biện pháp và yêu cầu nhà thầu thực hiện các biện pháp phòng ngừa đó bằng kinh phí của nhà thầu

- Kết thúc công trình: Trước khi kết thúc công trình Nhà thầu phải có trách nhiệm thu dọn mặt bằng công trường gọn gàng, sạch sẽ, chuyển hết các vật liệu thừa, dỡ bỏ các công trình tạm, sửa chữa những chỗ hư hỏng của sân đường, cống rãnh, hệ thống công trình kỹ thuật hạ tầng, các hạng mục xung quanh ... do quá trình thi công gây ra theo đúng thoả thuận ban đầu hoặc theo quy định của Nhà nước.

8. Yêu cầu về an toàn lao động;

- Nhà thầu thi công phải có trách nhiệm:

+ Tuân thủ các Tiêu chuẩn, qui phạm và các văn bản pháp lý về an toàn lao động và bảo vệ môi trường.

+ Lập và phê duyệt thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định rõ các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình. Thuyết minh đầy đủ về chức năng, quyền hạn và nghĩa vụ của một số đầu mối chủ chốt trong hệ thống an toàn lao động sẽ được áp dụng trên công trường.

+ Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra thực tế các diễn biến trên công trường để điều chỉnh biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động cho phù hợp.

+ Tuyển chọn và bố trí người lao động kỹ thuật trên công trường đúng chuyên môn được đào tạo, đủ năng lực hành nghề, đủ sức khỏe theo quy định của pháp luật. Đồng thời cung cấp đầy đủ các trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động.

+ Thành lập mạng lưới và bộ phận quản lý công tác an toàn lao động trên công trường; đồng thời quy định cụ thể công việc thực hiện và trách nhiệm đối với những cá nhân quản lý công tác an toàn lao động trong quá trình thi công.

+ Tổ chức tập huấn và huấn luyện về an toàn cho đội ngũ làm công tác an toàn và người lao động thuộc quyền quản lý theo quy định.

+ Kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn lao động theo biện pháp đã được phê duyệt, tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan.

+ Chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư khắc phục hậu quả, khai báo, điều tra, lập biên bản khi xảy ra sự cố công trình xây dựng, tai nạn lao động trên công trường.

+ Thực hiện công tác kiểm định, đăng ký (nếu có), bảo dưỡng máy và thiết bị nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động và công trình theo quy định.

- Người làm công tác an toàn của nhà thầu có trách nhiệm:

+ Người làm công tác an toàn thực hiện chế độ kiểm tra hàng ngày trên công trường theo quy định của nhà thầu. Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện thấy các vi phạm về an toàn lao động hoặc các nguy cơ xảy ra tai nạn lao động thì tạm dừng thi công công việc đó, đồng thời báo cáo trực tiếp nhà thầu để xem xét xử lý hoặc yêu cầu người trực tiếp phụ trách bộ phận đó đình chỉ thi công để có các biện pháp bảo đảm an toàn cho người và công trình, sau đó báo cáo người chỉ huy công trường.

+ Người làm công tác an toàn hoặc cán bộ kỹ thuật của nhà thầu phải giám sát liên tục công tác an toàn lao động trong suốt quá trình thi công xây dựng công trình

9. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công;

- Nhà thầu phải có biện pháp huy động nhân lực và máy móc thiết bị thi công đảm bảo tiến độ thi công theo yêu cầu của dự án và phù hợp với đề xuất kỹ thuật.

- Nhân lực và thiết bị phục vụ thi công phải do nhà thầu quản lý và điều hành. Nhân lực của nhà thầu ra vào công trường phải theo đúng danh sách gửi cho Chủ đầu tư.

- Nhân lực tham gia thi công trực tiếp phải được đào tạo về an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ.

- Thiết bị, máy móc phải được trình và kiểm tra chất lượng trước khi nhà thầu sử dụng tại công trường.

10. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục

- Nhà thầu phải lập biện pháp tổ chức thi công tổng thể và chi tiết các hạng mục hợp lý nhất, đảm bảo trình tự thi công, nghiệm thu trên cơ sở hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được duyệt và nghiên cứu điều tra mặt bằng thi công của nhà thầu.

- Nhà thầu đề xuất các biện pháp tổ chức công trường, biện pháp kỹ thuật thi công được thể hiện bằng tập thuyết minh và bản vẽ. Thuyết minh và bản vẽ gồm:

- Thuyết minh và bản vẽ tổ chức mặt bằng thi công: Yêu cầu tổ chức thi công phải đảm bảo cho khu vực thi công không ảnh hưởng đến hoạt động của các khu vực lân cận. Có biện pháp cụ thể để không ảnh hưởng đến các hạng mục khác (cột điện, hàng rào, hệ thống hạ tầng kỹ thuật...nếu có) và các công trình liền kề.

- Thuyết minh và bản vẽ các biện pháp thi công phải bảo đảm cho việc thi công đúng thiết kế và không làm ảnh hưởng đến các hạng mục công trình khác.

- Bảng kê máy móc thiết bị đưa vào thi công công trình này.

- Thuyết minh về việc cung cấp và nguồn vật liệu, thiết bị, vật tư bảo đảm chất lượng theo đúng yêu cầu thiết kế.

- Biện pháp tổ chức thi công đảm bảo chất lượng xây dựng công trình.

- Biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường khu vực.

- Bố trí cán bộ chủ chốt điều hành thi công tại công trường.

- Biện pháp tổ chức thi công của Nhà thầu lập ra phải đảm bảo an toàn cho các công trình tiếp giáp khu đất xây dựng. Mọi hư hỏng, sự cố, mất an toàn cho khu vực lân cận nhà thầu phải chịu mội trách nhiệm bằng nguồn tài chính của mình.

11. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu

Nhà thầu phải lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp yêu cầu, quy mô, tính chất công trình xây dựng, được trình bày, thuyết minh ngay trong hồ sơ dự thầu và phải được thông báo cho chủ đầu tư biết trước khi thi công xây dựng. Yêu cầu nhà thầu lập:

- Biện pháp kiểm tra vật tư, vật liệu: nhà thầu nêu các biện pháp quản lý chất lượng vật tư, vật liệu đưa vào công trường.

- Biện pháp kiểm tra chất lượng thi công các công tác: nhà thầu nêu các biện pháp quản lý chất lượng thi công các công tác đảm bảo chất lượng thi công bộ phận công trình (Có đầy đủ các biểu mẫu đảm bảo kiểm sóat được chất lượng thi công tại mỗi công việc của quá trình thi công).

- Biện pháp kiểm tra chất lượng thi công giai đoạn xây lắp: nhà thầu nêu các biện pháp quản lý chất lượng thi công các công tác đảm bảo chất lượng thi công giai đoạn xây lắp.

- Sơ đồ tổ chức các bộ phận, cá nhân của nhà thầu thi công xây dựng chịu trách nhiệm quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô của công trường xây dựng; quyền và nghĩa vụ của các bộ phận, cá nhân này trong công tác quản lý chất lượng công trình.Có tổ chức công trường hợp lý và bản mô tả chức năng nhiệm vụ của các cán bộ chủ chốt tham gia thi công trên công trường (Chỉ huy trưởng công trình, Kỹ sư phụ trách kỹ thuật các chuyên ngành trên công trường, cán bộ an toàn lao động trên công trường)

- Quy trình lập và quản lý các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình thi công xây dựng; nghiệm thu; hình thức và nội dung nhật ký thi công xây dựng công trình; quy trình và hình thức báo cáo nội bộ, báo cáo chủ đầu tư; phát hành và xử lý các văn bản thông báo ý kiến của nhà thầu thi công xây dựng, kiến nghị và khiếu nại với chủ đầu tư và các bên có liên quan.

- Yêu cầu của công tác kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu là chấp hành đúng yêu cầu của thiết kế và các cam kết khác trong hợp đồng giao nhận thầu. Thực hiện đúng trình tự nghiệm thu tại quy định này và các quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng theo pháp luật hiện hành.

12. Yêu cầu về tiến độ;

Để xem xét tính hợp lý và khả thi về thời gian thực hiện gói thầu, các nhà thầu cần tính toán lập kế hoạch chi tiết cho một số lĩnh vực chủ yếu cụ thể là:

- Lập biểu đồ ngang (tiến độ thời gian), tổng tiến độ thực hiện gói thầu.

- Lập biểu đồ nhân lực

- Thuyết minh tổng tiến độ (nói rõ căn cứ lập tổng tiến độ, các mốc thời gian chính, đánh giá chung về tính khả thi, điều kiện để thi công đúng tiến độ, dự báo khả năng rủi ro ảnh hưởng đến tiến độ)

- Tiến độ hoàn thành hồ sơ, thủ tục thanh toán giai đoạn (Quy trình, giải pháp và thời hạn dự kiến cho việc hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của thủ tục thanh quyết toán sau khi có biên bản nghiệm thu)

- Tiến độ hoàn thành hồ sơ quyết toán công trình hoàn thành (Quy trình quyết toán, giải pháp thực hiện đúng quy trình. Thời hạn dự kiến cho việc hoàn chỉnh hồ sơ quyết toán sau khi nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng).

III. Các bản vẽ: Đính kèm E-HSMT là tập Bản vẽ thiết kế thi công đã được phê duyệt

IV. Khối lượng mời thầu:

Mẫu số 01 (Webform trên Hệ thống)

BẢNG CHI TIẾT HẠNG MỤC XÂY LẮP(1)

Bên mời thầu liệt kê danh mục các hạng mục xây lắp liên quan để thực hiện gói thầu theo bảng sau:

STT

Mô tả công việc mời thầu

Yêu cầu / Chỉ dẫn kỹ thuật

Đơn vị

Khối lượng mời thầu

Ghi chú

I

Hạng mục 1: HẠNG MỤC CHUNG

A

1

Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và Điều hành thi công

Nhà thầu phải dẫn giải căn cứ pháp lý, tính toán cụ thể chi phí đối với từng khoản mục

Khoản

1

2

Chi phí an toàn lao động và bảo vệ môi trường cho người lao động trên công trường và môi trường xung quanh

Khoản

1

3

Chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu

Khoản

1

4

Chi phí di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ công trường

Khoản

1

5

Chi phí bơm nước, vét bùn không thường xuyên

Khoản

1

6

Chi phí di chuyển máy, thiết bị thi công đặc chủng và lực lượng lao động (có tay nghề thuộc quản lý của doanh nghiệp, hợp đồng lao động dài hạn của doanh nghiệp) đến và ra khỏi công trường

Khoản

1

7

Chi phí bảo đảm an toàn giao thông phục vụ thi công

Ngày

300

8

Chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công xây dựng công trình

Khoản

1

9

Chi phí kho bãi chứa vật liệu

Khoản

1

10

Chi phí xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện, khí nén, hệ thống cấp thoát nước tại hiện trường, lắp đặt, tháo dỡ một số loại máy

Khoản

1

II

Hạng mục 2: Thi công

B

*

HẠNG MỤC: PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

Phù hợp với yêu cầu của bản vẽ thiết kế và HSMT

*

Hệ thống PCCC ngoài nhà:

1

Lắp đặt ống thép không rỉ, đoạn ống dài 6m, ĐK 100mm

100m

4,6000

2

Thử áp lực đường ống gang, thép, ĐK 100mm

100m

4,6000

3

Lắp đặt trụ cứu hoả ĐK 100mm

cái

5,0000

4

Lắp đặt hộp đựng phương tiện chữa cháy ngoài nhà, KT: 1100x600x200

cái

4,0000

5

Lắp đặt vòi rồng chữa cháy D65x20 bao gồm cả lăng, khớp nối, ngàm nối, giá quay

cái

8,0000

6

Đào đất đặt đường ống, đường cáp có mở mái taluy, đất C3

m3

165,6000

7

Đắp đất móng đường ống, cống, độ chặt Y/C K = 0,90

m3

165,6000

8

Lắp đặt côn, cút thép không rỉ, ĐK 100mm

cái

60,0000

9

Lắp đặt côn thu thép không rỉ, ĐK 100/50mm

cái

12,0000

10

Lắp đặt tê thép không rỉ, ĐK 100mm

cái

16,0000

11

Lắp bích thép, ĐK 100mm

cặp bích

5,0000

12

Lắp đặt máy bơm chữa cháy động cơ điện

bộ

1,0000

13

Lắp đặt máy bơm chữa cháy động cơ xăng

bộ

1,0000

14

Lắp đặt tủ điều kiển máy bơm

bộ

1,0000

15

Lắp đặt dây dẫn 4 ruột 4x3,5mm2, dây cấp nguồn cho máy bơm chữa cháy

m

50,0000

16

Lắp đặt ống nhựa PVC đk 32mm, đoạn ống dài 6m, bảo vệ dây cấp nguồn cho máy bơm chữa cháy

100m

0,5000

17

Lắp đặt bể nước mồi 100l

cái

1,0000

18

Lắp đặt ống thép không rỉ, đoạn ống dài 6m, ĐK 100mm

100m

0,2000

19

Lắp đặt ống thép không rỉ, đoạn ống dài 6m, ĐK 25mm

100m

0,2500

20

Lắp đặt côn, cút thép không rỉ, ĐK 100mm

cái

4,0000

21

Lắp đặt côn, cút thép không rỉ, ĐK 25mm

cái

4,0000

22

Lắp đặt tê thép không rỉ, đường kính d=100mm

cái

2,0000

23

Lắp đặt van mặt bích, ĐK 100mm

cái

4,0000

24

Lắp đặt van ren, ĐK <=25mm

cái

4,0000

25

Lắp đặt van phao điều chỉnh tốc độ lọc, ĐK 250mm

cái

1,0000

26

Lắp đặt đồng hồ đo áp lực

cái

1,0000

27

Lắp đặt công tắc áp lực

cái

2,0000

28

Lắp đặt mối nối mềm, ĐK 100mm

cái

4,0000

29

Lắp đặt rọ loc rác d100mm

cái

2,0000

30

Lắp bích thép, ĐK 100mm

cặp bích

4,0000

31

Lắp đặt tủ trung tâm báo cháy tự động 15 Zone

chiếc

1,0000

32

Kéo rải cáp tín hiệu báo cháy 20Px2x0.5 mm2

m

375,0000

33

Lắp đặt ống nhựa PVC, dài 6m, ĐK 25mm

100m

3,7500

*

Hệ thống PCCC trong nhà (Nhà lớp học bộ môn kết hợp lớp học lý thuyết):

34

Lắp đặt ống thép không rỉ, đoạn ống dài 6m, ĐK 50mm

100m

0,4000

35

Thử áp lực đường ống gang, thép, ĐK <100mm

100m

0,4000

36

Lắp đặt côn, cút thép không rỉ, ĐK 50mm

cái

6,0000

37

Lắp đặt tê thép không rỉ, ĐK 50mm

cái

6,0000

38

Lắp đặt van ren, ĐK50mm, van góc chữa cháy

cái

9,0000

39

Lắp đặt chìm trong tường hộp chữa cháy KT 500x600x180

bộ

9,0000

40

Lắp đặt vòi rồng chữa cháy D50x20 bao gồm cả lăng, khớp nối, ngàm nối, giá quay

bộ

9,0000

41

Giá để bình chữa cháy

cái

9,0000

42

Lắp đặt Nội quy, Tiêu lệnh PCCC

bộ

9,0000

43

Lắp đặt linh kiện báo cháy, đầu báo cháy khói

bộ

33,0000

44

Lắp đặt thiết bị báo cháy cục bộ, tổ hợp chuông, đèn, nút ấn báo cháy

bộ

9,0000

45

Lắp đặt đèn tường kiểu ánh sáng hắt, đèn chỉ dẫn lối thoát nạn

bộ

11,0000

46

Lắp đặt đèn tường kiểu ánh sáng hắt, đèn chiếu sáng sự cố

bộ

19,0000

47

Lắp đặt ổ cắm đôi

cái

11,0000

48

Lắp đặt dây dẫn 2 ruột 2x0,75mm2

m

420,0000

49

Lắp đặt dây dẫn loại 3x2x0,75mm2, dây tín hiệu báo cháy từ tổ hợp báo cháy đến hộp kỹ thuật

m

220,0000

50

Lắp đặt ống nhựa nổi bảo hộ dây dẫn, ĐK <=15mm

m

640,0000

51

Lắp đặt điện trở cuối kênh

cái

3,0000

52

Lắp đặt hộp nối, phân dây, công tắc, cầu trì, automat, KT <=200x200mm

hộp

3,0000

*

Hệ thống PCCC trong nhà (Nhà lớp học lý thuyết)

53

Lắp đặt ống thép không rỉ, đoạn ống dài 6m, ĐK 50mm

100m

0,4000

54

Thử áp lực đường ống gang, thép, ĐK <100mm

100m

0,4000

55

Lắp đặt côn, cút thép không rỉ, ĐK 50mm

cái

6,0000

56

Lắp đặt tê thép không rỉ, ĐK 50mm

cái

6,0000

57

Lắp đặt van ren, ĐK50mm, van góc chữa cháy

cái

9,0000

58

Lắp đặt chìm trong tường hộp chữa cháy KT 500x600x180

bộ

9,0000

59

Lắp đặt vòi rồng chữa cháy D50x20 bao gồm cả lăng, khớp nối, ngàm nối, giá quay

bộ

9,0000

60

Giá để bình chữa cháy

cái

9,0000

61

Lắp đặt Nội quy, Tiêu lệnh PCCC

bộ

9,0000

62

Lắp đặt linh kiện báo cháy, đầu báo cháy khói

bộ

27,0000

63

Lắp đặt linh kiện báo cháy, tổ hợp chuông, đèn, nút ấn báo cháy

bộ

9,0000

64

Lắp đặt đèn tường kiểu ánh sáng hắt, đèn chỉ dẫn lối thoát nạn

bộ

13,0000

65

Lắp đặt đèn tường kiểu ánh sáng hắt, đèn chiếu sáng sự cố

bộ

9,0000

66

Lắp đặt ổ cắm đôi

cái

9,0000

67

Lắp đặt dây dẫn 2 ruột 2x0,75mm2

m

350,0000

68

Lắp đặt dây dẫn loại 3x2x0,75mm2, dây tín hiệu báo cháy từ tổ hợp báo cháy đến hộp kỹ thuật

m

180,0000

69

Lắp đặt ống nhựa nổi bảo hộ dây dẫn, ĐK <=15mm

m

530,0000

70

Lắp đặt điện trở cuối kênh

cái

3,0000

71

Lắp đặt hộp nối, phân dây, công tắc, cầu trì, automat, KT <=200x200mm

hộp

3,0000

*

Hệ thống PCCC trong nhà (Nhà Hành chính, thư viện):

72

Lắp đặt ống thép không rỉ, đoạn ống dài 6m, ĐK 50mm

100m

0,4200

73

Thử áp lực đường ống gang, thép, ĐK <100mm

100m

0,4200

74

Lắp đặt côn, cút thép không rỉ, ĐK 50mm

cái

6,0000

75

Lắp đặt tê thép không rỉ, ĐK 50mm

cái

3,0000

76

Lắp đặt van ren, ĐK50mm, van góc chữa cháy

cái

6,0000

77

Lắp đặt chìm trong tường hộp chữa cháy KT 500x600x180

bộ

6,0000

78

Lắp đặt vòi rồng chữa cháy D50x20 bao gồm cả lăng, khớp nối, ngàm nối, giá quay

bộ

6,0000

79

Giá để bình chữa cháy

cái

8,0000

80

Lắp đặt Nội quy, Tiêu lệnh PCCC

bộ

8,0000

81

Lắp đặt linh kiện báo cháy, đầu báo cháy khói

bộ

55,0000

82

Lắp đặt linh kiện báo cháy, tổ hợp chuông, đèn, nút ấn báo cháy

bộ

6,0000

83

Lắp đặt đèn tường kiểu ánh sáng hắt, đèn chỉ dẫn lối thoát nạn

bộ

15,0000

84

Lắp đặt đèn tường kiểu ánh sáng hắt, đèn chiếu sáng sự cố

bộ

18,0000

85

Lắp đặt ổ cắm đôi

cái

15,0000

86

Lắp đặt dây dẫn 2 ruột 2x0,75mm2

m

600,0000

87

Lắp đặt dây dẫn loại 3x2x0,75mm2, dây tín hiệu báo cháy từ tổ hợp báo cháy đến hộp kỹ thuật

m

175,0000

88

Lắp đặt ống nhựa nổi bảo hộ dây dẫn, ĐK <=15mm

m

775,0000

89

Lắp đặt điện trở cuối kênh

cái

4,0000

90

Lắp đặt hộp nối, phân dây, công tắc, cầu trì, automat, KT <=200x200mm

hộp

2,0000

*

Hệ thống PCCC trong nhà (Nhà giáo dục thể chất):

91

Lắp đặt ống thép không rỉ, đoạn ống dài 6m, ĐK 50mm

100m

0,1300

92

Thử áp lực đường ống gang, thép, ĐK <100mm

100m

0,1300

93

Lắp đặt côn, cút thép không rỉ, ĐK 50mm

cái

10,0000

94

Lắp đặt van ren, ĐK50mm, van góc chữa cháy

cái

3,0000

95

Lắp đặt chìm trong tường hộp chữa cháy KT 500x600x180

bộ

3,0000

96

Lắp đặt vòi rồng chữa cháy D50x20 bao gồm cả lăng, khớp nối, ngàm nối, giá quay

bộ

3,0000

97

Giá để bình chữa cháy

cái

3,0000

98

Lắp đặt Nội quy, Tiêu lệnh PCCC

bộ

3,0000

99

Lắp đặt linh kiện báo cháy, đầu báo cháy khói

bộ

6,0000

100

Lắp đặt linh kiện báo cháy, đầu báo cháy tia chiếu (beam)

bộ

2,0000

101

Lắp đặt linh kiện báo cháy, tổ hợp chuông, đèn, nút ấn báo cháy

bộ

3,0000

102

Lắp đặt đèn tường kiểu ánh sáng hắt, đèn chỉ dẫn lối thoát nạn

bộ

2,0000

103

Lắp đặt đèn tường kiểu ánh sáng hắt, đèn chiếu sáng sự cố

bộ

5,0000

104

Lắp đặt ổ cắm đôi, ổ cắm cho đèn sự cố và đèn exit

cái

5,0000

105

Lắp đặt dây dẫn 2 ruột 2x0,75mm2

m

130,0000

106

Lắp đặt dây dẫn loại 3x2x0,75mm2, dây tín hiệu báo cháy từ tổ hợp báo cháy đến hộp kỹ thuật

m

45,0000

107

Lắp đặt ống nhựa nổi bảo hộ dây tín hiệu báo cháy, dâu nguồn cho đèn, ĐK <=15mm

m

175,0000

108

Lắp đặt điện trở cuối kênh

cái

2,0000

109

Lắp đặt hộp nối, phân dây, công tắc, cầu trì, automat, KT <=200x200mm

hộp

1,0000

110

Que hàn không rỉ

kg

70,0000

111

Sơn sắt thép các loại - 3 nước

m2

289,6650

112

Vật liệu phụ các loại (bu lông, ốc vít, đai giữ...)

1,0000

113

Cài đặt, hiệu chỉnh hệ thống, bàn giao sử dụng

1,0000

*

HẠNG MỤC: BỂ NƯỚC PCCC

1

Đào móng, rộng <=6m, đất C2

100m3

3,3256

2

Đắp đất, độ chặt Y/C K = 0,85

100m3

0,4420

3

Bê tông lót móng, rộng <=250cm, M100

m3

10,6080

4

Bê tông bể chứa dạng thành thẳng, M250

m3

59,8343

5

Ván khuôn móng dài cọc, bệ máy

100m2

0,2016

6

Ván khuôn cột cột vuông, chữ nhật

100m2

0,2340

7

Ván khuôn tường thẳng, dày <=45

100m2

1,8291

8

Ván khuôn xà dầm, giằng

100m2

0,5796

9

Ván khuôn sàn mái

100m2

0,8528

10

Lắp dựng cốt thép móng, ĐK <=10mm

tấn

0,0479

11

Lắp dựng cốt thép móng, ĐK <=18mm

tấn

2,3087

12

Lắp dựng cốt thép cột, trụ, ĐK <=10mm, cao <=4m

tấn

0,0583

13

Lắp dựng cốt thép cột, trụ, ĐK <=18mm, cao <=4m

tấn

0,4746

14

Lắp dựng cốt thép tường, ĐK <=10mm, cao <=4m

tấn

0,0486

15

Lắp dựng cốt thép tường, ĐK <=18mm, cao <=4m

tấn

2,5764

16

Lắp dựng cốt thép xà dầm, giằng, ĐK <=10mm, cao <=4m

tấn

0,4210

17

Lắp dựng cốt thép xà dầm, giằng, ĐK <=18mm, cao <=4m

tấn

0,5305

18

Lắp dựng cốt thép xà dầm, giằng, ĐK >18mm, cao <=4m

tấn

1,1972

19

Lắp dựng cốt thép sàn mái, ĐK >10mm, cao <=16m

tấn

2,0025

20

Sản xuất và lắp dựng bê tông tấm đan, mái hắt, lanh tô, M200

m3

0,0723

21

Sản xuất, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn nắp đan, tấm chớp

100m2

0,0034

22

Sản xuất, lắp đặt tấm đan, hàng rào, cửa sổ, lá chớp, nan hoa, con sơn

tấn

0,0262

23

Lắp các loại CKBT đúc sẵn, trọng lượng <=250kg

cái

1,0000

24

Láng bể nước, giếng nước, giếng cáp, dày 2cm, vữa XM 75

m2

88,6500

25

Trát tường trong, dày 2cm, vữa XM cát mịn M75

m2

133,1000

26

Quét nước xi măng 2 nước

m2

221,7500

27

Thang sắt

tấn

0,0120

28

Ống nhựa PVC D60

cái

16,0000

29

Băng cản nước PVC O150

m

100,8000

*

Thiết bị

*

Thiết bị phòng cháy chữa cháy

*

Chữa cháy ngoài nhà

1

Trụ cứu hỏa ĐK 100mm

Chiếc

5,0000

2

Vòi chữa cháy D65 bao gồm cả lăng, giá, khớp nối

Bộ

8,0000

3

Lắp đặt máy bơm chữa cháy động cơ điện

Chiếc

1,0000

4

Lắp đặt máy bơm chữa cháy động cơ xăng

Chiếc

1,0000

5

Lắp đặt tủ điều kiển máy bơm

Chiếc

1,0000

6

Lắp đặt tủ trung tâm báo cháy tự động 15 Zone

Chiếc

1,0000

*

Phòng cháy chữa cháy trong nhà

1

Vòi chữa cháy D50 bao gồm cả lăng, giá, khớp nối

Bộ

27,0000

2

Lắp đặt bình khí chữa cháy CO2 - MT3

Chiếc

29,0000

3

Lắp đặt bình bột chữa cháy MFZ4 - ABC

Chiếc

58,0000

4

Lắp đặt linh kiện báo cháy, đầu báo cháy khói

Chiếc

121,0000

5

Lắp đặt module định địa chỉ, tổ hợp chuông, đèn, nút ấn báo cháy

Chiếc

27,0000

6

Lắp đặt đèn tường kiểu ánh sáng hắt, đèn chỉ dẫn lối thoát nạn

Chiếc

37,0000

7

Lắp đặt đèn tường kiểu ánh sáng hắt, đèn chiếu sáng sự cố

Chiếc

55,0000

8

Lắp đặt linh kiện báo cháy, đầu báo cháy tia chiếu (beam)

Chiếc

2,0000

III

Dự phòng

C

1

Chi phí dự phòng

Khoản

C≥5,935%x

(A+B)

Ghi chú:

- Đối với Hạng mục chung, nhà thầu phải dẫn giải căn cứ pháp lý, tính toán cụ thể chi phí đối với từng khoản mục trong đơn giá dự thầu của mình làm cơ sở chấm xét thầu.

- Nhà thầu phải chào giá trọn gói cho mỗi hạng mục công việc. Tổng giá của tất cả các hạng mục công việc sẽ là giá dự thầu.

- Khi tham dự thầu, nhà thầu phải chịu trách nhiệm tìm hiểu, tính toán và chào đầy đủ các loại thuế, phí, lệ phí (nếu có). Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm các chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo thuế suất, mức phí, lệ phí tại thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định và chi phí dự phòng. Trường hợp nhà thầu tuyên bố giá dự thầu không bao gồm thuế, phí, lệ phí thì HSDT của nhà thầu sẽ bị loại.

- Chi phí dự phòng bao gồm: chi phí dự phòng trượt giá, chi phí dự phòng phát sinh khối lượng và chi phí dự phòng cho các khoản tạm tính (nếu có). Đối với chi phí dự phòng: nhà thầu phải tính toán và phân bổ chi phí dự phòng vào trong giá dự thầu; không tách riêng phần chi phí dự phòng mà nhà thầu đã phân bổ trong giá dự thầu để xem xét, đánh giá trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu về tài chính, thương mại; Chi phí dự phòng chỉ được sử dụng trong quá trình thi công xây dựng khi hạng mục xây dựng có phát sinh ngoài khối lượng mời thầu, ngoài khối lượng bản vẽ thiết kết được duyệt và được các đơn vị liên quan xác nhận phù hợp với thực tế.

- Giá dự thầu phải bao gồm các chi phí cho các yếu tố rủi ro và chi phí trượt giá, chi phí phát sinh khối lượng có thể sảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm tất cả chi phí cho các loại thuế, phí và lệ phí (nếu có) và chi phí dự phòng. Nhà thầu phải tính toán các chi phí nêu trên và phân bổ vào trong giá dự thầu.

- Trường hợp nhà thầu phát hiện thấy khối lượng mời thầu thiếu hoặc thừa so với tập bản vẽ thì nhà thầu phải thông báo ngay cho bên mời thầu bằng văn bản trước thời điểm đóng thầu, đồng thời, nhà thầu chào khối lượng chênh lệch bằng bảng chào riêng mà không được tính vào bảng khối lượng mời thầu. Bên mời thầu sẽ xem xét bảng chào riêng của nhà thầu theo quy định.

ticket Tickets
Price
Quantity

SHARE


Made with Metooo by:

Đạt Hồ

Visit profile Contact the organizer

Metooo fits every event planner’s need

create an event
Wall Close Wall

Recover password

have an account? log in

Metooo uses cookies. This information is used to improve service and understand your interests.
By using our services, you agree to the use of cookies. Click here to learn more.